XRP đã giảm xuống dưới mức Realized Price vào ngày 5 tháng 2, giao dịch gần $1,25, một dấu hiệu cho thấy phe bears đang kiểm soát thị trường. Realized Price phản ánh cơ sở chi phí trung bình của tất cả các coin đang lưu hành. Khi thị trường nằm trên mức này, hầu hết người nắm giữ đang có lãi, hỗ trợ sự tự tin và hành vi nắm giữ.
Phá vỡ xuống dưới mức này cho thấy phần lớn người nắm giữ XRP hiện đang ở vị thế lỗ chưa thực hiện, điều này có thể dẫn đến nhiều sợ hãi và bán tháo hơn.
Theo Alphractal, mức này là một điểm chuyển tiếp on-chain rất quan trọng. Phe bulls đã cố gắng giữ mức này, nhưng việc họ thất bại là dấu hiệu của khả năng chuyển sang thị trường Bear.
Có một vài chỉ số on-chain cho thấy XRP đang ở vị thế yếu. MVRV Z-Score hiện đang ở một thời điểm trong lịch sử đã phân biệt sự tiếp diễn thị trường Bear với hỗ trợ ngắn hạn.
NUPL (Net Unrealized Profit and Loss) cũng đang ở đường chuyển tiếp của nó, và Realized Cap Impulse cho thấy vốn đang chảy ra khỏi mạng lưới. Đây là dấu hiệu cho thấy giá giảm thêm có thể khiến hầu hết hoạt động trên XRP rơi vào vùng đỏ, điều này có thể dẫn đến việc bán tháo mạnh mẽ hơn.
Theo phân tích kỹ thuật từ TradingView, XRP đang trong xu hướng giảm điều chỉnh trên biểu đồ tuần, chuyển từ giai đoạn củng cố sau đợt tăng sang xu hướng giảm điều chỉnh. Kể từ khi breakout vào đầu năm 2025, giá đã ở trong xu hướng phân phối giữa $2,30 và $3,30 trước khi mất đà.
Mức giá hiện tại $1,25 thấp hơn đáng kể so với mức giá trung bình, cho thấy các mô hình tăng trước đó đã thất bại. Các dải trung vị nhấn mạnh rằng XRP hiện đang giao dịch dưới cả dải biến động trung tâm và dải biến động thấp hơn, do đó tiếp tục đà bearish.
Các chỉ báo Trendoscope cho thấy sự thiếu hoạt động trong giai đoạn tăng tốc và sự thịnh hành của các thanh pullback, do đó cho thấy các đợt tăng ngắn hạn có khả năng cao mang tính chất điều chỉnh. Các mức kháng cự cần theo dõi là $1,70-$1,85, và các mức hỗ trợ cần theo dõi là $1,00 và $0,95.
Đọc thêm: XRP thử nghiệm hỗ trợ chính khi mô hình tam giác 11% báo hiệu biến động phía trước


